Xây nhà trọn gói
trên toàn quốc
0584.333.999 - 0374.33.55.66

Báo giá xây dựng là gì? Cập nhật bảng giá mới nhất hiện nay

Trang chủ » Tin tức » Kiến thức xây dựng » Báo giá xây dựng

Quý khách đang có ý định xây nhà và muốn tìm thông tin báo giá xây dựng nhà trọn gói mới nhất? Mời quý vị cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Thảo Lương Home. Qua đó, gia chủ sẽ có kế hoạch kinh phí cho phù hợp cho công trình nhà ở của mình.

Báo giá xây dựng là gì?

Báo giá xây dựng
Báo giá xây dựng là bảng giá chi phí thiết kế thi công nhà

Báo giá xây dựng là chi phí xây nhà dựa trên m2 giúp gia chủ ước lượng được chi phí thiết kế nhà, chi phí xây thô và tổng mức hoàn thiện trọn gói của ngôi nhà. Đây là cách tính tổng chi phí tương đối gần chính xác để chủ đầu tư biết chi phí xây nhà ban đầu và tiến hành ký kết hợp đồng thiết kế và thi công nhà.

Đơn giá xây dựng chi tiết gồm 2 loại:

  • Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.
  • Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.

Cập nhật bảng giá xây dựng chuẩn xác nhất

Đơn giá xây dựng nhà phần thô và nhân công hoàn thiện được Thảo Lương Home cập nhật liên tục để khách hàng có thể tham khảo và tính toán chi phí cho công trình của mình.

  • Hạng mục nhân công phần thô và hoàn thiện: 1.750.000đ/m2
  • Hạng mục vật tư mái: 650.000đ/m2
  • Hạng mục nhân công phần mái: 450.000đ/m2
  • Hạng mục nhân công điện nước: 150.000đ/m2

Lưu ý: Bảng giá của Thảo Lương Home có hiệu lực đến thời điểm bài viết được đăng tải và có thể điều chỉnh thay đổi bất kỳ lúc nào trong tương lai, vì vậy Quý khách mong muốn có báo giá mới & chính xác nhất, xin hãy liên hệ với trực tiếp chúng tôi.

#1 Bảng giá vật tư

SttVật tưChủng loạiQuy cách
1ThépHoà Phát, Việt Nhật, PomnaĐường kính theo thiết kế
2Xi măngHà Tiên, Insee, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Cẩm Phả hoặc tương đươngDùng cho công tác bê tông và xây thô
3CátCát vàngCát vàng theo khu vực
4ĐáĐá xanhĐá 1×2, 4×6
5Gạch xâyGạch ống tuynel theo địa phương– Gạch ống 4 lỗ, 6 lỗ
– Gạch đờ – mi
– Gạch thẻ
6– Dây truyền hình
– Cáp internet
Sino– Cáp 6e
– Cat5
7Dây điệnCadivi, Trần Phú hoặc tương đươngMã hiệu CV – lõi ruột đồng
8Ống luồn dây điện âm sànSino hoặc tương đươngỐng cứng, ống mềm
9Ống luồn dây điện âm tườngSino hoặc tương đươngỐng cứng, ống mềm
10Hộp nối, đế âmSino hoặc tương đươngHộp nối, đế âm
11Ổ cắm, công tắcUten, Panasonic, Sino hoặc tương đươngTiêu chuẩn của hãng
12Hệ thống đèn chiếu sángTheo báo giá dự toánĐường kính theo thiết kế
13Ống cấp thoát nướcBình Minh, Tiền Phong hoặc tương đương– Đường kính theo thiết kế
– Phụ kiện nối ống (Co, T, van khoá, vv…)
– Keo bình minh
14Gạch ốp, látTheo báo giá dự toán– Gạch lát nền nhà 800×800
– Gạch lát nhà WC 300×600
– Gạch ốp tường WC 300×600
15Thiết bị vệ sinhINAX, TOTO hoặc tương đươngTheo bản vẽ thiết kế
16Chống thấmSika, Kova hoặc tương đươngTheo nhu cầu từng công trình
17Sơn và bột trétNippon / Toa / Jotun hoặc tương đươngSơn và trét 2 lớp trong và ngoài
18Cửa đi & cửa sổ– Nhôm hệ Xingfa
– Cửa đi gỗ Gõ Đỏ Nam Phi
– Cửa đi hệ 65
– Cửa sổ hệ 55
– Phụ kiện KinLong
– Kính cường lực
19Thạch caoVĩnh Tường hoặc tương đươngChiều dày tấm 12mm, chống ẩm dày 9mm khung hệ α
20Xà gỗ thép hộp mạ kẽmHoa Sen, Hoà Phát hoặc tương đươngKích thước và chiều dày theo thiết kế
21Ngói màuNippon, Nakamura, Đông Tâm, Mỹ Xuân hoặc tương đương10v/m2
22Tôn sóng giả ngóiTôn Hoa Sen, Hòa PhátKích thước tấm theo tiêu chuẩn nhà sản xuất
Bảng chủng loại quy cách vật tư phần thô & hoàn thiện

#2 Bảng giá hạng mục phần thô

PHẦN MÓNG

STTNội dung công việcĐơn vịĐơn giá
1Công tác chuẩn bị thi công , lán trại…gói4.000.000đ
2Đào móng công trình, đào bằng máy kết hợp sửa móng bằng thủ công, vận chuyển đấtgói7.500.000đ
3Bê tông lót đá 4×6 hoặc 1×2 VXM M100m31.150.000đ
4Bê tông móng, đà kiềng , dầm giằng móng 1×2 M250m31.650.000đ
5Bê tông cổ cộtm31.650.000đ
6Sản xuất vật tư cốt thép móng & đà kiềng, ngũ cấp đường kính <10mmtấn25.000.000đ
7Sản xuất vật tư cốt thép móng & đà kiềng, ngũ cấp, đường kính >=10mmtấn24.000.000đ
8Xây gạch thẻ bể tự hoạim32.200.000đ
9Trát bểm265.000đ
10Sản xuất lắp dựng cốt thép nắp BTHtấn25.000.000đ
11Nền BTCT tầng 1 dày 8cm 1 lớp thép D6a250tấn25.000.000đ
12Nền BTCT đá 1×2 VXM M250 nền tầng 1m31.150.000đ
13Xây bó nền chắn đấtm31.800.000đ
14Xây ngũ cấp bằng gạch thẻm32.200.000đ
Bảng giá thô cho phần móng

PHẦN THÂN

STTNội dung công việcĐơn vịĐơn giá
1Sản xuất vật tư cốt thép cột đường kính <10mmtấn25.000.000đ
2Sản xuất vật tư cốt thép cột đường kính >=10mmtấn24.000.000đ
3Bê tông cột M250m31.650.000đ
4Sản xuất vật tư cốt thép sàn áp mái, diềm mái đường kính
=10mm
tấn24.000.000đ
5Sản xuất vật tư cốt thép dầm đường kính <10mmtấn25.000.000đ
6Sản xuất vật tư cốt thép dầm đường kính >=10mmtấn24.000.000đ
7Thép râu câu tườngtấn24.000.000đ
8Bê tông sàn, xà dầm, M250m31.650.000đ
Bảng giá thô cho phần thân

PHẦN XÂY DỰNG

1Xây tường gạch ốngm31.680.000đ
2Trát tường ngoàim265.000đ
3Trát tường trongm255.000đ
4Sản xuất vật tư cốt thép lanh tôtấn24.000.000đ
5Đổ bê tông lanh tômd120.000đ
Bảng giá thô cho phần xây dựng

#3 Hạng mục hoàn thiện

ỐP & LÁT GẠCH

1Lát gạch 800×800 creramicm2320.000đ
2Lát gạch nhám ceramic chống trượt 300×600m2220.000đ
3Ốp gạch phòng vệ sinh 300×600m2220.000đ
4Ốp gạch len chân tườngmd70.000đ
5Ốp đá chẻ chân tường ngoài nhàm2160.000đ
6Vật tư phụ ốp lát gạch toàn nhàgói10.000.000đ
7Cán nền tạo phẳngm260.000đ
8Đá granite ngũ cấpm21.3000.000đ
9Lan can lục bình đácái180.000đ
Bảng giá thô cho phần ốp lát gạch đá

TRẦN THẠCH CAO

1Trần thạch caom2220.000đ
2Trần thạch cao chống ẩmm2240.000đ
Bảng giá thô cho phần trần

PHẦN SƠN TRÉT

1Sơn kiềm (lót) + sơn ngoàim255.000đ
2Matic 2 lớp + sơn lót + sơn trongm240.000đ
3Sơn giả đá trang trí sảnh ngũ cấp và chân cộtm21.000.000đ
Bảng giá thô cho phần sơn tô

NGÓI LỢP MÀU

1Ngói lợp màu như phối cảnhm2190.000đ
2Phụ kiện lợp ngói (rìa, úp nóc,…)gói17.000.000đ
Bảng giá thô cho phần mái ngói

Những yếu tố tác động đến bảng báo giá

Báo giá xây dựng khác nhau vì:

  • Diện tích xây dựng khác nhau
  • Quy mô xây dựng khác nhau
  • Vị trí thi công khác nhau
  • Nhu cầu công năng và mục đích sử dụng khác nhau

Ngoài ra, còn có nhiều chi phí phát sinh như:

  • Chủ đầu tư yêu cầu thay đổi vật liệu thi công
  • Nhà thầu thiếu kinh nghiệm thiết kế báo giá thiếu hạng mục
  • Chủ đầu tư yêu cầu cung ứng thêm hạng mục mới (như trang trí tiểu cảnh …)

Dưới đây là những yếu tố tác động trực tiếp đến chi phí xây dựng. Gia chủ có thể tham khảo để lựa chọn được cách thức thi công phù hợp.

#1 Nơi thi công

Nơi thi công cũng ảnh hưởng đến chi phí xây dựng
Nơi thi công cũng ảnh hưởng đến chi phí xây dựng

Những khu đất ở gần các trung tâm dịch vụ, thuận tiện đi lại sẽ có giá thành xây dựng cao hơn khá nhiều so với những nơi ở cách xa, đường xá đi lại khó khăn. Ngoài ra, do các quy định nghiêm ngặt về vận tải nên giá thành vật tư xây dựng tại các thành phố thường cao hơn so với những nơi khác.

#2 Điều kiện tại nơi xây dựng

Đất, nước, không khí, khí hậu là một số yếu tố tự nhiên thường ảnh hưởng đến chất lượng của các công trình. Nếu xây nhà ở môi trường tự nhiên không thuận lợi như: nền đất yếu, mưa nhiều, độ ẩm cao, khí hậu nắng nóng thì gia chủ và các kiến trúc sư phải tính toán phương án để gia cố kết cấu, thoát nước và chống nóng. Qua đó, chi phí xây dựng cũng sẽ cao hơn so với những nơi có điều kiện thuận lợi.

Ngược lại, đối với những khu vực có khí hậu mát mẻ, không khí trong lành thì việc xây dựng cũng sẽ thuận lợi hơn và giảm thiểu chi phí đầu tư xây dựng.

#3 Phong cách kiến trúc

Phong cách thiết kế khác nhau thì việc báo giá cũng khác nhau.
Phong cách thiết kế khác nhau thì việc báo giá cũng khác nhau.

Hiện nay, 3 phong cách thiết kế phổ biến là: hiện đại, tân cổ điển và cổ điển. Trong đó, đặc điểm của phong cách tân cổ điển và cổ điển là sử dụng nhiều đồ dùng gỗ, phù điêu và phào chỉ nên chi phí xây dựng sẽ bị đội lên khá cao so với những nhà mang phong cách đơn giản, hiện đại.

#4 Vật liệu xây dựng

Vật liệu xây dựng là yếu tố quan trọng nhất để tạo nên một ngôi nhà chất lượng. Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại vật liệu khác nhau giá thành cũng được phân chia thành nhiều phân khúc từ rẻ, trung bình, cận cao cấp và cao cấp. Bởi vậy, việc lựa chọn và kết hợp vật liệu ra sao cho hợp lý sẽ tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và nhu cầu của các gia chủ.

Lựa chọn vật liệu hợp lý sẽ giúp tiết kiệm đáng kể chi phí xây dựng. Nếu gia chủ lựa chọn vật liệu cao cấp, giá thành cao thì chi phí xây dựng nhà cũng sẽ cao. Ngoài ra, để tiết kiệm chi phí, hãy lên sẵn một danh sách những loại vật liệu cần có và tiến hành thu mua theo số lượng lớn để được hưởng những mức giá ưu đãi nhất từ nhà sản xuất.

#5 Lựa chọn đơn vị thiết kế thi công

Đơn vị thiết kế thi công uy tín sẽ đảm bảo được chi phí xây dựng
Đơn vị thiết kế thi công uy tín sẽ đảm bảo được chi phí xây dựng

Nhiều người vẫn cho rằng tự thiết kế hoặc tham khảo bản vẽ của những công trình khác rồi tự lựa chọn, sắp xếp đồ đạc trong nhà sẽ tiết kiệm chi phí hơn thuê kiến trúc sư. Đây là tư tưởng hoàn toàn sai lầm bởi một kiến trúc sư giỏi sẽ mang đến một ngôi nhà ưng ý, tiết kiệm được đáng kể chi phí.

Những đơn vị thiết kế và thi công có kinh nghiệm, uy tín thông thường sẽ đưa ra mức phí cao hơn so với những đơn vị mới. Vậy nên, hãy tham khảo kỹ lưỡng qua các kênh thông tin để lựa chọn một đơn vị phù hợp thẩm mỹ, chi phí và chất lượng dịch vụ.

Trên đây là những thông tin và bảng báo giá xây dựng được chúng tôi cập nhật mới nhất hiện nay. Hy vọng với những thông tin này sẽ giúp quý vị có cái nhìn tổng quát về chi phí xây dựng để có kế hoạch chuẩn bị tài chính khi có dự định xây nhà. Nếu quý vị có bất kỳ thắc mắc gì về quy trình thiết kế thi công nhà ở, liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn chi tiết nhất.

Chi Lê
Chi Lê
Xin chào! Tôi là Chi Lê. Người chịu trách nhiệm về toàn bộ thông tin bài viết bên trên, nếu có bất cứ thắc mắc gì có thể liên hệ với tôi ngay nhé!
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x